Một số thuật ngữ của camera giám sát bạn nên biết

  Lượt xem:  182

 

thuật ngữ camera

CCTV là gì, CCTV camera và những thuật ngữ chuyên môn là gì sẽ còn là câu hỏi khá lạ lẫm với những ai lần đầu tiên nghe. Hiểu được những băn khoăn của bạn, Biển Bạc đặc biệt chia sẻ những thông tin về CCTV. Hệ thống CCTV camera giám sát gồm những gì? để bạn biết tường tận hơn và có giải pháp đầu tư hệ thống camera quan sát hợp lý. Bài viết dưới đây, Biển Bạc cung cấp những chia sẻ hữu ích để giúp hệ thống CCTV giám sát của bạn thêm chuyên nghiệp.

  1. CCTV

CCTV là viết tắt của cụm từ Closed Circuit Televison (Tiếng Việt có nghĩa là camera quan sát). Do đó khi nói đến CCTV là đang nói đến camera ip giám sát. CCTV có nhiệm vụ ghi hình và xử lý hình ảnh, sau đó truyền tải dữ liệu video đến màn hình để người dùng truy cập xem được. Dù thuật ngữ được dùng là CCTV hay camera CCTV thì cũng đều có nghĩa là camera giám sát.

  1. Camera IP

IP là viết tắt của  “Internet Protocol” (giống như địa chỉ IP trong hệ thống mạng internet). Nghĩa là mỗi 1 camera IP luôn có riêng 1 địa chỉ IP mạng. Vì vậy, camera IP có khả năng diễn đạt hình ảnh quan sát được qua máy tính, điện thoại, máy tính bảng….. mà không cần các thiết bị trung chuyển (Đầu ghi hình camera IP).

  1. NVR

Viết tắt của cụm từ Network Video Recorder – Đầu ghi hình dùng cho camera IP

  1. Camera Analog

Camera Analog là một camera sử dụng cảm biến CCD để thu nhận khung hình và sau đó hình ảnh được số hóa để xử lý. Nhưng trước khi có thể truyền tải hình ảnh nó phải chuyển đổi thành tín hiệu Analog, sau đó truyền tải về thiết bị thu tín hiệu analog. Ví dụ như : Tivi, đầu ghi hình analog…Không giống như camera IP, camera quan sát Analog không được tích hợp giao diện web, không thể truy cập kết nối trên internet một cách độc lập. Mà cần phải có thiết bị trung chuyển là đầu ghi hình Analog hoặc card ghi hình analog.

  1. DVR

Viết tắt của cụm từ Digital Video Recorder – Đầu ghi kỹ thuật số dành cho dòng camera Analog

  1. Camera Dome là loại camera lắp đặt trong nhà.
  2. Camera Wifi

Là camera có thể hoạt động độc lập chỉ cần có mạng wifi là có thể kết nối trực tiếp đến điện thoại, máy tính, máy tính bảng…Với công nghệ này không cần phải kéo dây rườm rà, khoan tường….

  1. Camera Megapixel

Là loại camera giám sát có độ phân giải cao nhất. Các camera an ninh Megapixel thường đắt hơn so với các camera an ninh giám sát tiêu chuẩn, bởi vì sự gia tăng ở độ phân giải Megapixel.

  1. PoE

PoE hay còn được gọi là công nghệ cấp nguồn PoE, là viết tắt của từ Power over Ethernet. Công nghệ này có tính năng truyền tải điện cho các thiết bị thông qua cable RJ45.

  1. WDR

Là viết tắt của “Wide Dynamic Range”. Là chức năng bù sáng khi điều kiện ánh sáng tại mỗi điểm ảnh không cần bằng nhau về ánh sáng.

  1. CMS

Viết tắt của Camera Management System (Hệ thống quản lý Camera). Đây là một phần mềm thường dùng để xem hình ảnh Camera thu được trên máy vi tính (PC). Có thể hỗ trợ người dùng quản lý đồng thời nhiều Camera và Đầu ghi hình kỹ thuật số (DVR).

  1. NR

Viết tắt của Noise Reduction là một chức năng giảm nhiễu hình ảnh để cải thiện chất lượng hình ảnh của Camera giám sát. Giảm nhiễu là quá trình loại bỏ nhiễu khỏi tín hiệu. Kỹ thuật giảm tiếng ồn tồn tại cho âm thanh và hình ảnh. Các thuật toán giảm nhiễu có xu hướng thay đổi tín hiệu ở mức độ lớn hơn hoặc thấp hơn

  1. BLC

Viết tắt của “Back Light Compensation” là chức năng chống ngược sáng và cải thiện khả năng hiển thị để cung cấp hình ảnh rõ ràng với chất lượng hình ảnh tuyệt vời.

  1. PTZ

PTZ là thuật ngữ viết tắt của Pan Tilt Zoom từ camera Scan tức xoay, nghiêng lên-xuống và hình ảnh thu phóng. PTZ có thể đáp ứng các yêu cầu này do sự kết hợp của các ống kính với chân đế và khả năng thu hình ảnh độ phân giải lớn. Khả năng phóng to hình ảnh của một camera PTZ là một sự kết hợp của zoom kỹ thuật số và khả năng zoom quang học.

 
 
Kiểu gõ: Tắt Telex VNI
 
 
LIÊN KẾT